Danh mục
 
Thống kê truy cập
free hit counter code
 
Quảng cáo - đối tác

 

     DẦU NHỜN EXXON MOBIL

       DẦU NHỚT SHELL

      DẦU NHỚT BP CASTROL

      DẦU NHỚT CALTEX

 
Hỗ trợ trực tuyến
 
Sản phẩm bán chạy
Shell Refrigeration Oil S2 FR-A 46; 68 Shell Refrigeration Oil S2 FR-A 46; 68
0 VNĐ
Mobil Delvac MX 15W40 Mobil Delvac MX 15W40
0 VNĐ
BP BARTRAN HV 32;46;68 BP BARTRAN HV 32;46;68
0 VNĐ
Mobil 1 0W-40 Mobil 1 0W-40
0 VNĐ
MobilTac 375 NC MobilTac 375 NC
0 VNĐ
Mobil DTE 20 Mobil DTE 20
0 VNĐ
Mobilgear XMP Series Mobilgear XMP Series
0 VNĐ
Mobil DTE Excel Series Mobil DTE Excel Series
0 VNĐ
Shell Tellus S2 M Shell Tellus S2 M
0 VNĐ
Mobil delvac 15W40 Mobil delvac 15W40
0 VNĐ
Shell Gadus S2 V220 Shell Gadus S2 V220
0 VNĐ
Mobilarma 798 Mobilarma 798
0 VNĐ
Mobil DTE FM Mobil DTE FM
0 VNĐ
Mobilgrease FM 221 Mobilgrease FM 221
0 VNĐ
Nhot Mobil SHC 624 Nhot Mobil SHC 624
0 VNĐ
MOBIL POLYREX EM (Eng) MOBIL POLYREX EM (Eng)
0 VNĐ
Mobilux EP Mobilux EP
0 VNĐ
Hóa chất Nalco @2000 Hóa chất Nalco @2000
0 VNĐ
Hóa chất Nalco @2495 Hóa chất Nalco @2495
0 VNĐ
Shell Rimula R3 X15W40 Shell Rimula R3 X15W40
0 VNĐ
Shell Rimula R2 Extra 20W50 Shell Rimula R2 Extra 20W50
0 VNĐ
Sơn Hempel Sơn Hempel
0 VNĐ
Sơn JOTUN Sơn JOTUN
0 VNĐ
Hóa chất Nalco @3DT288 Hóa chất Nalco @3DT288
0 VNĐ
Hóa chất Nalco 22310 Hóa chất Nalco 22310
0 VNĐ
Gas Lạnh R22 Gas Lạnh R22
0 VNĐ
Sunoco Suniso 3GS THÙNG PHUY (VG32) Sunoco Suniso 3GS THÙNG PHUY (VG32)
0 VNĐ
Sunoco Suniso 4GS THÙNG PHUY (VG56) Sunoco Suniso 4GS THÙNG PHUY (VG56)
0 VNĐ
Mobilith SHC™ 100 Mobilith SHC™ 100
0 VNĐ
Mobilith SHC™ 460 Mobilith SHC™ 460
0 VNĐ
 
Caltex Delo 1000 Marine
Caltex Delo 1000 Marine
Caltex Delo 1000 Marine
Mã sản phẩm: Product 1
Tình trạng: Còn hàng
Giá: 0 VNĐ

 

Delo® 1000 Marine
Dầu động cơ diesel hàng hải & máy phát điện
 
Nhớt với dự trữ kiềm thấp (chỉ số kiềm 12), dùng cho động cơ không có pa-tanh bàn trượt (TPEO) công suất riêng lớn, tốc độ trung bình, sử dụng nhiên liệu chưng cất có hàm lượng lưu huỳnh đến 1%, hoạt động ở những điều kiện khắc nghiệt trong hàng hải hoặc trạm phát điện. Dựa trên công nghệ Phenalate TM.
ỨNG DỤNG
• Động cơ không có pa tanh bàn trượt trung tốc kể cả những máy phát điện tĩnh tại đời mới nhất
• Động cơ không có pa tanh bàn trượt trung tốc hàng hải
• Một vài loại động cơ có bàn trượt (nếu được nhà chế tạo khuyến nghị). Đặc biệt thích hợp để làm dầu hệ thống yêu cầu mức dự trữ kiềm cao hơn bình thường.
• Bôi trơn xi lanh trong một số động cơ không pa tanh bàn trượt (xi lanh có hệ thống bôi trơn riêng để bổ sung cho bôi trơn văng té dầu từ các-te)
CÁC TIÊU CHUẨN HIỆU NĂNG
• API CF
• Được các nhà chế tạo chính chấp thuận sử dụng cho các động cơ trung tốc
MÔI TRƯỜNG, SỨC KHỎE và SỰ AN TOÀN
Thông tin về các vấn đề này có trong Tài liệu về an toàn sản phẩm (MSDS) và Bản hướng dẫn an toàn cho người sử dụng của Caltex. Khách hàng nên tham khảo những thông tin này và tuân thủ các hướng dẫn và quy định của luật pháp về sử dụng và thải bỏ dầu nhớt. Để có Tài liệu MSDS hãy vào trang web www.caltexoils.com.
ƯU ĐIỂM
 
Giảm chi phí bảo trì
Hệ phụ gia tẩy rửa và phân tán PhenalateTM giữ cho động cơ sạch đặc biệt bằng cách ngăn chặn hình thành cặn "bùn đen"có ảnh hưởng bất lợi cho cả sự hoạt động và bảo trì của các động cơ đời mới.
Duy trì công suất
Tính năng bền ô xy hóa và bền nhiệt tuyệt vời hỗ trợ cho hệ phụ gia tẩy rửa và phân tán PhenalateTM kiểm soát hoàn hảo sự tạo cặn nhiệt độ cao tại vùng dưới đỉnh pít tông và vùng quanh xéc măng, tạo điều kiện cho các xéc măng làm việc hiệu quả.
Kéo dài thời gian sử dụng nhớt
Mức dự trữ kiềm và đặc tính duy trì độ kiềm tuyệt hảo giúp giữ cho chỉ số kiềm đủ cao trong mọi điều kiện làm việc, đảm bảo để a xít ăn mòn tạo ra do sự đốt cháy lưu huỳnh trong nhiên liệu được trung hòa hiệu quả, nhờ vậy giảm thiểu sự mài mòn các chi tiết.
Hệ thống lọc hoạt động hiệu quả
Hệ phụ gia tẩy rửa và phân tán PhenalateTM kiểm soát hiệu quả cặn không tan. Tính năng tách nước tốt làm cho nước được loại bỏ bằng ly tâm mà cơ bản không làm tổn thất phụ gia.
CÁC ĐẶC TÍNH CHÍNH
Cấp độ nhớt 30 40 50
Chỉ số kiềm,
D2896, mg KOH/g 12 12 12
D4739, mg KOH/g 12 12 12
Mức tải FZG 11 11 11
Tro sun-phat, % KL 1,6 1,6 1,6
Độ nhớt,
mm2/s ở 40°C 96,0 137 219
mm2/s ở 100°C 11,0 14,0 19,0
Chỉ số độ nhớt 99 98 97
Kẽm, % KL 0,06 0,06 0,06
0309
Tờ Thông tin Sản phẩm này được biên soạn với tinh thần trung thực, căn cứ trên các thông tin tốt nhất có được tại thời điểm phát hành. Mặc dù những số liệu đưa ra trên đây là tiêu biểu nhưng vẫn có thể có sai số nhỏ, không ảnh hưởng đến hiệu năng của sản phẩm. Khách hàng có trách nhiệm sử dụng sản phẩm đúng với các ứng dụng đã chỉ định.
 
Delo® 1000 Marine
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
LỰA CHỌN CHỈ SỐ KIỀM (BN)
Khuyến nghị dầu bôi trơn của nhà chế tạo phải được kết hợp với đặc tính của nhiên liệu và mức độ khắc nghiệt của ứng dụng. Việc dùng một loại dầu nhớt có chỉ số kiềm thấp hơn mức đòi hỏi có thể gây ra sự ăn mòn nhanh chóng. Chỉ số kiềm quá cao so với hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu có thể làm tích tụ cặn tro tại van xả và có khả năng gây sự cố van.
HỆ THỐNG LỌC NHỚT
Hệ thống lọc tích cực liên tục loại trừ cặn từ quá trình cháy ra khỏi dầu bằng cách sử dụng máy lọc li tâm và hệ thống phin lọc tự động làm sạch ngược dòng. Do đó, các loại nhớt động cơ TPEO được pha chế để giữ cặn lơ lửng khi ở trong động cơ và bồn dầu, nhưng sẽ thải chúng ra ở hệ thống lọc. Đồng thời dầu phải giữ cho phụ gia phân tán và tẩy rửa không bị mất theo cặn bẩn trong quá trình lọc. Vì lý do này dầu đã được pha chế khác với dầu động cơ diesel ô tô hoặc đầu máy xe lửa không có hệ thống lọc tích cực. Vì vậy, không bao giờ thay loại dầu này bằng loại dầu kia.
Vì nhu cầu đối với những loại nhớt TPEO là thải cặn ra tại hệ thống lọc nên hệ phụ gia phải được cân bằng cực tốt. Sự "cân bằng độ tẩy rửa" này có thể bị ảnh hưởng một cách dễ dàng nếu bổ sung một lượng lớn dầu mới vào dầu hệ thống đang chứa một lượng cặn cao hơn mức bình thường, điều có thể xảy ra do hoạt động của máy lọc không đạt yêu cầu. Vì lý do này, khuyến nghị nên kiểm tra mức dầu hàng ngày và không để xuống thấp hơn 95% dung lượng bồn.
Hơn nữa, nếu bổ sung một loại dầu có những đặc tính tẩy rửa và phân tán khác thì rất có thể gây nên một sự rối loạn cân bằng độ phân tán. Bởi vậy cần có sự quản lý chặt chẽ quy trình thay nhớt.
Nước có thể bị tách bỏ bằng ly tâm mà không làm tổn thất phụ gia. Tuy nhiên không nên rửa dầu bằng nước.
Một số động cơ trung tốc không pa-tanh bàn trượt chạy bằng nhiên liệu nặng không được trang bị hệ thống lọc dầu tích cực mà chỉ có bộ lọc dầu ly tâm như động cơ của hãng Glacier. Trong trường hợp này, dầu động cơ phải giữ cặn bẩn ở trạng thái lơ lửng trong dầu cho đến khi dầu được loại bỏ dựa trên các yếu tố là chỉ số kiềm và hàm lượng cặn không tan.
Dầu động cơ không pa-tanh bàn trượt (TPEOs) thường là không có đủ tính năng phân tán cho các ứng dụng nêu trên. Do đó cần lựa chọn một loại dầu khác phù hợp cho các động cơ trung tốc không pa-tanh bàn trượt chạy bằng nhiên liệu nặng và có bộ lọc dầu ly tâm. Ở đây không có những khuyến nghị tổng quát nên cần phải tuân thủ các hướng dẫn cụ thể của nhà chế tạo.
DỊCH VỤ PHÂN TÍCH DẦU
Nếu điều kiện cho phép, việc phân tích nhớt nên được thực hiện theo định kỳ đều đặn để quyết định khi nào nên thay nhớt cho phù hợp với những chỉ dẫn của nhà chế tạo.

Tên bạn:


Đánh giá của bạn: Lưu ý: không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Xấu           Tốt

Nhập mã kiểm tra vào ô bên dưới: